trình tự thu hồi đất theo luật đất đai 2003

a) tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai … Luật đất đai năm 2003 giải thích thuật ngữ thu hồi đất tại khoản 5 Điều 4 như sau: "Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại QSDĐ hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này." Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 25/5/2007. 09/6/2007. Còn hiệu lực Evay Vay Tiền. Hiện nay, việc nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng vào mục đích kính tế, an ninh quốc phòng không phải là hiếm gặp. Tuy nhiên, việc thu hồi đất vẫn phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Vậy Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Luật Đất đai 2003 được quy định như thế nào? mời bạn đọc cùng thêm khảo bài viết dưới đây. Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Luật Đất đai 2003Căn cứ điều 38 luật đất đai 2003 thì Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây– Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;– Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;– Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;– Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;– Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;– Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đâyĐất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;– Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;– Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;– Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;– Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;– Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho đất đai 2003 số 13/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004, cùng với đó là các văn bản hướng dẫn. Mời bạn đọc theo dõi bài viết Luật đất đai 2003 để biết thêm chi tiết2. Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Luật Đất đai 2003 Theo quy định tại Điều 39 Luật đất đai 2003 thìSau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định về cưỡng chế thu hồi đất như sauĐiều 32. Cưỡng chế thu hồi đất1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đâya Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định này;b Quá ba mươi 30 ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định này mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;c Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;d Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;đ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu Sau mười lăm 15 ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Luật Đất đai 2003. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sauHotline 19003330Zalo 084 696 7979Gmail info ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin LSVN – So với Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Đất đai năm 2013 có nhiều điểm mới trong quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai trên thực tiễn, Luật Đất đai năm 2013 cũng bộc lộ một số bất cập trong công tác thu hồi đất, nhất là các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất. Luật sư Nguyễn Đức Hùng, Hãng luật TGS, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội. Thực tế cho thấy, thu hồi đất là một trong những vấn đề nóng bỏng, gây ra nhiều bức xúc, tranh chấp khiếu kiện nhất hiện nay. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng là do người dân không được đền bù thỏa đáng trong công tác đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng và các quy định của pháp luật đất đai về trình tự, thủ tục thu hồi đất qua các thời kỳ còn chưa cụ thể, nằm rải rác trong nhiều văn bản. Chính vì vậy, Luật Đất đai năm 2013 ra đời đã khắc phục được một phần những hạn chế còn tồn đọng tại các văn bản luật trước đây, đảm bảo tính thống nhất, ổn định trong quá trình áp dụng, cụ thể tại Điều 69 đã quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi đất đai như sau - Lập, phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; - Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất. Thông báo này phải được gửi đến từng người có đất bị thu hồi và phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; - Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện quy trình kiểm đếm xác định thiệt hại. Trường hợp người sử dụng đất không phối hợp thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất không phối hợp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Nếu người sử dụng đất không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định cưỡng thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2013; - Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cùng với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức lấy ý kiến của người dân và niêm yết công khai phương áp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; - Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong cùng một ngày; - Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt và bàn giao đất. Trường hợp người sử dụng đất không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện. Nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Một số bất cập về trình tự, thủ tục thu hồi đất So với Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Đất đai năm 2013 có nhiều điểm mới trong quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai trên thực tiễn, Luật Đất đai năm 2013 cũng bộc lộ một số bất cập trong công tác thu hồi đất, nhất là các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, cụ thể như sau Thứ nhất, quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất rải rác ở nhiều văn bản cả luật, nghị định, thông tư. Hiện nay, các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất nằm rải rác ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật cụ thể quy định tại Điều 67, 69, 70, 71 và 93 Luật Đất đai năm 2013; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Điều 28 và 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 13 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và tại các văn bản của địa phương như Quyết định về bảng giá đất, Quyết định quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất,… Việc quy định rải rác ở nhiều văn bản pháp luật sẽ gây khó khăn cho người dân trong việc tìm hiểu, nắm rõ các quy định của pháp luật và khiến cho cơ quan có thẩm quyền áp dụng sai lệch, không đồng nhất giữa các tỉnh, thành phố. Thứ hai, trình tự, thủ tục thu hồi đất không quy định bước ghi nhận hiện trạng khu đất bị thu hồi tại thời điểm thông báo thu hồi đất. Theo khoản 2 Điều 92 Luật Đất đai năm 2013 quy định tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường. Vì vậy, việc ghi nhận hiện trạng khu đất thu hồi tại thời điểm thông báo thu hồi đất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bồi thường tài sản gắn liền với đất, đặc biệt là cây trồng, vật nuôi, những tài sản mà việc tạo lập không cần khai báo, đăng ký. Quy định thủ tục này góp phần ngăn chặn tình trạng cố tình tạo lập tài sản đón đầu thu hồi đất để được bồi thường và có căn cứ chặt chẽ trong giải quyết thắc mắc, khiếu nại khi giải phóng mặt bằng. Thứ ba, việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc chưa được quy định chặt chẽ, thiếu đồng bộ. Cụ thể, việc kiểm đếm là một khâu rất quan trọng trong thủ tục thu hồi đất, sự chính xác trong công tác kiểm đếm là tiền đề để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ thỏa đáng cho người dân bị thu hồi đất. Hiện nay, ngoài Điều 70 Luật Đất đai năm 2013 quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc thì không có bất kỳ một văn bản nào hướng dẫn thi hành trong khi công tác cưỡng chế thi hành quyết định kiểm đếm bắt buộc cũng không kém phần phức tạp so với việc cưỡng chế thu hồi đất. Luật Đất đai năm 2013 chỉ quy định chủ thể ban hành quyết định cưỡng chế mà không quy định rõ chủ thể nào có trách nhiệm thực hiện việc tổ chức cưỡng chế nên đã gây khó khăn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai trên thực tế. Đồng thời, trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định tại khoản 4 Điều 70 Luật Đất đai 2013 chưa được quy định cụ thể và chặt chẽ. Không quy định một cách cụ thể thời gian bao lâu sau khi đã vận động, thuyết phục, đối thoại thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành; quy trình tiến hành tại buổi cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm như thế nào, phương án cưỡng chế, nhiệm vụ của các thành viên tham gia cưỡng chế, biên bản cưỡng chế,… Vì vậy, đã dẫn đến tình trạng áp dụng khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và có trường hợp thiếu thành phần dẫn đến kiếm đếm sai, gây khó khăn trong việc xây dựng phương án bồi thường hỗ trợ. Trên cơ sở một vài bất cập trong quy định pháp luật kể trên, cần có những thay đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy định pháp luật để giải quyết được các vấn đề còn tồn đọng. Từ đó, xây dựng được một quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất công khai, minh bạch, thống nhất, đảm bảo và hài hòa được lợi ích giữa Nhà nước và người có đất bị thu hồi. Đồng thời, tạo ra được hành lang pháp lý vững chắc giúp các nhà thực thi dễ dàng trong việc thực hiện quá trình thu hồi đất, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mang lại được nhiều lợi ích tốt đẹp cho dân tộc. Luật sư NGUYỄN ĐỨC HÙNG Hãng luật TGS, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội Đòi nợ trái pháp luật hay là tội 'Cướp tài sản'? Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó không chỉ đơn thuần chỉ là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lí mà còn là tư liệu sản xuất và là cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng của chủ sử dụng đất. Tuy nhiên, nhiều người lại chưa hiểu rõ về vấn đề này. Hãy cùng ACC tìm hiểu các thông tin về Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2003 thông qua bài viết dưới đây để hiểu rõ thêm về vấn đề này nhé. Một trong những vấn đề được quan tâm nhất trong Luật đất đai năm 2003 đó chính là việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 50 Luật đất đai năm Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất một cách ổn định lâu dài, được các cơ quan như Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận về cơ bản là đất không có tranh chấp đồng thời có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đấta Những giấy tờ liên quan về quyền được sử dụng đất đai vào thời điểm trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;c Giấy tờ hợp pháp về việc nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;d Giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền, đi kèm với đất thời điểm trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã có việc sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;đ Giấy tờ về việc thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;e Các loại giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng gia đình và cá nhân đang có nhu cầu sử dụng đất mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên một người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đồng thời phải có chữ ký của các bên có liên quan đền việc đó, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực pháp luật thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã xác nhận là đất đai đang không diễn ra sự tranh chấp thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời không phải nộp tiền sử dụng gia đình và cá nhân đang sử dụng đất mà có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp thực hiện việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có hoàn cảnh, điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở khu vực miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất đã xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định lâu dài, không xảy ra việc tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời không phải nộp tiền sử dụng gia đình và cá nhân đang sử dụng đất mà không có các loại giấy tờ đã được quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được xác nhận là sử dụng đất ổn định từ thời điểm trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp đồng thời phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có chinh sách quy hoạch sử dụng đất thì được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đồng thời không phải nộp tiền về việc sử dụng gia đình và cá nhân được sử dụng đất theo quyết định của bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định vê việc thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định về việc giải quyết các tranh chấp đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành trước đó thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp gia đình và cá nhân đang sử dụng đất không có đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được đưa vào sử dụng từ thời điểm ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký xác nhận là đất đai không có tranh chấp, phù hợp với việc quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được xem xét việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền phí về việc sử dụng đất theo quy định của Chính gia đình và cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ thời điểm ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện việc nộp các nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định của pháp đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đâya Có đơn đề nghị về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lên các cơ quan có thẩm quyền;b Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đai xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không xảy ra tranh chấp“Điều 51. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp cho giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích mà đất sử dụng phải đúng mục đích, có hiệu Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xử lý như saua Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi lại phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng vào không đúng mục đích, sử dụng không có hiệu quả;b Tổ chức phải thực hiện việc bàn giao các phần diện tích đã sử dụng để làm đất ở cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao lại cho cơ quan ở địa phương quản Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ làm các thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đâya Cơ sở tôn giáo mà được Nhà nước đồng ý cho phép hoạt động;b Có đơn đề nghị bằng hình thức văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;c Có sự xác nhận đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.”Quy định của Luật đất đai năm 2003 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn kèm theo đó vô cùng những bất cập gây khó khăn cho người thực thi pháp luật đặc biệt là công tác xác minh, kiểm Luật đất đai năm 2003 về Quyền cơ bản của người sử dụng chung của người được phép sử dụng đất bao gồm Được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtĐược hưởng thành quả lao động và kết quả của việc đầu tư trên đấtĐược hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệpĐược Nhà nước hướng dẫn chi tiết trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệpĐược Nhà nước đứng ra bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến lợi ích của hiện quyền khiếu nại, tố cáo khi bị người khác xâm hại đến lợi ích về đất đai hoặc các hành vi vi phạm về đất Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai dung này được quy định tại Điều 132 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai như sau“Điều 132. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai1. Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như saua Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết; trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;b Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý để xác định giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất nếu có theo quy định của pháp Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 7, Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như saua Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;b Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 10, Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như saua Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;b Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất”.Trên đây là một số thông tin về Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2003. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Luật ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin

trình tự thu hồi đất theo luật đất đai 2003